Nhảy đến nội dung

LAMP stack là gì ? Hướng Dẫn Cài đặt LAMP trên CentOS 7

Nội Dung Bài Viết

LAMP stack là gì ?

LAMP stack là một bộ software mã nguồn mở được sử dụng để phát triển ứng dụng web trên nền Linux.

LAMP là tên viết tắt của 4 kí tự đầu trong bộ cài đặt bao gồm: Linux, ApacheMariaDBPHP

Thuật ngữ stack ( nguồn gốc là “solution stack”) đề cập đến một tập hợp các software program độc lập, khác nhau “stack” lại cùng làm việc với nhau để tạo ra một nền tảng cần thiết hỗ trợ application software.

Stack LAMP bao gồm

Linux: là lớp đầu tiên trong stack. Hệ điều hành này là cơ sở nền tảng cho các lớp phần mềm khác.

Apache: Lớp thứ hai bao gồm phần mềm web server, thường là Apache Web (HTTP) Server được nằm trên lớp Linux. Web server chịu trách nhiệm chuyển đổi các web browser sang các website chính xác của chúng.

MariaDB: là một cơ sở dữ liệu để lưu trữ mọi thông tin trên website thông qua các script.

PHP: là lớp cuối cùng sẽ xử lý các nhiệm vụ cần thiết hoặc kết nối với CSDL để lấy thông tin cần thiết sau đó trả về cho máy khách (Client)

LAMP stack được sử dụng phổ biến trên cộng đồng developer vì nó đã được sử dụng làm web từ rất lâu. Tất cả các công nghệ backend như PHP và Mysql đều rất phổ biến và được hỗ trợ bởi các nhà cung cấp hosting lớn.

Do đó, ưu điểm lớn nhất của LAMP stack là bảo mật và sự hỗ trợ rộng rãi. Các CMS phổ biến nhất như Wordpress, Joomla, Drupal.. đều được phát triển trên nền PHP và Mysql.

Hướng Dẫn Cài đặt LAMP trên CentOS 7

Bước 1: Cập nhập bản mới nhất của CenOS7 

yum update -y && yum install nano  -y

Bước 2: Cài đặt Repo cần thiết cho CenOS7

2.1. CentOS 7 EPEL repository

yum install epel-release

2.2. CentOS 7  Remi repository

rpm -Uvh http://rpms.famillecollet.com/enterprise/remi-release-7.rpm

Bước 3: Cài đặt Apache

3.1. Để cài đặt Apache ta dùng lệnh

sudo yum install httpd

3.2. Khởi động service httpd

systemctl start httpd
systemctl enable httpd

# Để kiểm tra status bạn dùng lệnh
systemctl status httpd

 Bạn cũng có thể kiểm tra trạng thái Apache đã hoạt động chưa bằng cách truy cập IP trên trình duyệt http://server-ip-address/

Image
Cài đặt Apache - Lamp là gì

Nếu trong hệ thống mạng có Firewall hoặc Router, hãy mở port cho Apache server trong trường hợp bạn muốn truy cập thông qua remote. Nhập vào dòng lệnh :

firewall-cmd --permanent --add-service=http

systemctl restart firewalld

Bước 4: Cài đặt MySQL ( MariaDB)

4.1. Cài đặt MySQL bằng lệnh

sudo yum -y install mariadb mariadb-server

4.2. Khởi động service mariadb

// lệnh bật MariaDB
systemctl start mariadb

//Lệnh tự động bật khi khởi động
systemctl enable mariadb

# Để kiểm tra status bạn dùng lệnh
systemctl status mariadb

4.3. Cài đặt mật khẩu cho root của MariaDB

sudo mysql_secure_installation

Thực hiện các câu hỏi tiếp theo khi chạy lệnh :

Enter current password for root (enter for none): Enter

Set root password? [Y/n] y

New password:

Re-enter new password:

Password updated successfully!

Remove anonymous users? [Y/n] y

Disallow root login remotely? [Y/n] y

Remove test database and access to it? [Y/n] y

Reload privilege tables now? [Y/n] y

Thanks for using MariaDB!

Chú ý: Lưu lại mật khẩu

Bước 5:  Cài đặt PHP và Module

Cài đặt và Enable PHP 7.3 

yum-config-manager --enable remi-php73
yum install -y php php-fpm php-common

Cài đặt các module cần thiết:

+ APCu (php-pecl-apc) – APCu userland caching

+ CLI (php-cli) – Command-line interface for PHP

+ PEAR (php-pear) – PHP Extension and Application Repository framework

+ PDO (php-pdo) – A database access abstraction module for PHP applications

+ MySQL (php-mysqlnd) – A module for PHP applications that use MySQL databases

 Memcache (php-pecl-memcache) – Extension to work with the Memcached caching daemon

+ XML (php-xml) – A module for PHP applications which use XML

+ MBString (php-mbstring) – A module for PHP applications which need multi-byte string handling

Ta dùng lệnh : 

yum install -y php-pecl-apcu php-cli php-pear php-pdo php-mysqlnd php-pecl-memcache php-pecl-memcached php-mbstring

Bước 6:  Kiểm tra PHP trên web server của bạn

6.1. Tạo file info.php

sudo vi /var/www/html/info.php

Ghi vào đoạn code php như sau:

<?php phpinfo(); ?>

Nếu bạn có chạy firewall thì cấp phép cho HTTP và HTTPs bằng lệnh

sudo firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=http 
sudo firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=https
sudo firewall-cmd --reload

6.2. Vào đường dẫn http://your_server_IP_address/info.php trên browser để kiểm tra

Nếu bạn thấy được như hình bên dưới tức là bạn đã cài đặt thành công 

Image
php info - LAMP cài dặt trên Centos 7